BGH+GIÁO VIÊN+NHAN VIÊN TOÀN TRƯỜNG
TOÀN CẢNH HỘI TRẠI: TIẾP BƯỚC CHA ANH
ĐIỆN GIẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:54' 17-12-2015
Dung lượng: 75.3 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:54' 17-12-2015
Dung lượng: 75.3 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Bài 9:
ĐIỆN GIẬT
Mục tiêu:
1. Biết được dấu hiệu, nguyên nhân,
nguy cơ điện giật.
2. Nắm được cách xử trí điện giật
Dấu hiệu nhận biết:
1. Tại hiện trường phát hiện có nguồn điện gây ra tai nạn:
- Dây điện đứt, hở
- Có vật truyền điện từ nguồn điện tới nạn nhân
2. Nạn nhân có thể có các biểu hiện:
- Co cứng co giật hoặc bất tỉnh
- Có thể ngưng tim, ngừng thở
- Bỏng tại vùng tiếp xúc với dòng điện
Nguyên nhân:
- Chạm vào đồ điện gia dụng
- Chạm vào các vật nhiểm điện
- Tai nạn do phóng điện
Xử trí:
1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng cách:
- Cắt ngay dòng điện
- Nếu không thể cắt được nguồn điện cần tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng cách: Đứng trên vật cách điện; dùng que gỗ khô và đẩy dây điện ra khỏi người nạn nhân
2. Sơ cứu:
- Nếu nạn nhân bất tỉnh xử trí như trường hợp bất tỉnh
- Nếu nạn nhân bị bỏng thì xử trí như nạn nhân bị bỏng
- Sơ cứu chấn thương kèm theo nếu có
Phòng ngừa:
Hãy để nguồn điện cách xa tầm với của trẻ em.
Lấy băng dính bịt kín những ổ cấm điện không dùng đến.
Không sử dụng các dụng cụ điện hỏng, hở, rò điện.
Thông báo nguy hiểm nơi có nguy cơ gây ra điện giật.
Chuẩn bị xử trí những tai nạn về điện khi dây điện bị đứt rơi, bị rò trong mùa mưa bão, lụt.
Bài 10:
ĐUỐI NƯỚC
Mục tiêu:
1. Biết được các dấu hiệu, nguyên nhân, nguy cơ đuối nước.
2. Nắm vững cách sơ cứu đuối nước.
Dấu hiệu nhận biết:
- Nạn nhân đang chơi với dưới nước hoặc có nguy cơ bị chìm.
- Có dấu hiệu bị sặc nước: ho dữ dội, sặc sụa, mặt đỏ hoặc tím, khó thở hoặc ngưng thở.
- Bất tỉnh do tắc thở.
Nguyên nhân:
- Úp mặt vào nước không tự thoát ra được.
- Bị rơi hoặc ngã xuống chổ nước sâu, nước xoáy nguy hiểm.
- Không biết bơi.
- Bị chuột rút khi đang bơi, đang ở dưới nước.
- Do thiên tai, lũ lụt.
Nguy cơ:
- Đuối nước sẽ dẫn đến ngạt thở, ngừng tim.
- Ngừng thở, ngừng tim dẫn đến tử vong.
- Lưu ý nạn nhân bị đuối nước:
+ Phút thứ 1: nạn nhân mất thở.
+ Phút thứ 2 – 3: nạn nhân thở dưới nước
+ Phút thứ 4: nạn nhân mất cảm giác và ngưng tim
+ Phút thứ 5 – 7: Nạn nhân chết nhưng còn huy vọng cứu sống.
+ Phút thứ 8 trở đi: hết huy vọng.
Xử trí:
1. Cứu đuối:
- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nguồn nguy hiểm càng sớm càng tốt tránh nguy cơ gây ngạt, tắc đường thở.
Chú ý: đảm bảo an toàn cho người sơ cứu bằng cách quăng phao, sào, dây hoặc dùng thuyền, xuồng để cứu nạn nhân. Nếu biết bơi mới xuống cứu nạn nhân nhưng phải mặt áo phao.
2. Xử trí sau khi đưa nạn nhân ra khỏi nước:
- Không sốc nước.
- Nếu nạn nhân còn tỉnh thì ủ ấm cho nạn nhân
- Nếu nạn nhân bị bất tỉnh thì sơ cứu như trường hợp bất tỉnh.
- Ủ ấm và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế ngay sau khi sơ cứu.
Phòng ngừa:
- Tổ chức hướng dẫn dạy bơi cho cộng đồng.
- Hạn chế, kiểm soát các nguy cơ gây đuối nước trong gia đình và cộng đồng.
- Dự phòng, tập dượt cứu đuối, chủ động chuản bị phương tiện cứu hộ, sơ cứu đuối nước trong mùa mưa bão.
Bài 8:
BỎNG
Mục tiêu:
1. Nắm được các dấu hiệu nhận biết bỏng, cách phân loại bỏng, các nguyên nhân và nguy cơ của tai nạn bỏng.
2. Biết được cách xử trí nạn nhân bị bỏng.
Dấu hiệu nhận biết:
Bỏng chia 3 cấp độ:
- Độ 1: Đau, đỏ rát tại vết bỏng.
- Độ 2: Phỏng nước (nốt phồng rộp bên trong có nước)
- Độ 3: Vết bỏng có thể hoại tử khô đen.
Nguyên nhân:
1. Bỏng nhiệt:
- Nhiệt khô: Bàn là, ống bô xe máy, cháy nổ bình ga…
- Nhiệt ướt: Bỏng nước sôi, hơi nước nóng…
2. Bỏng điện: điện sinh hoạt, điện công nghiệp
3. Bỏng hóa chất: bỏng vôi tôi, hóa chất sinh hoạt, hóa chất công nghiệp.
4. Bỏng do tia bức xạ: mặt trời, tia laser, trong công nghiệp
Nguy cơ:
- Nhiễm trung sau khi bỏng.
- Sốc: do nhiễm trùng, nhiễm độc, do thoát dịch qua bỏng…
- Bỏng nặng có thể gây tàn phế hoặc tử vong.
Xử trí: Cách xử trí bỏng tùy theo nguyên nhân gây bỏng:
1. Bỏng nhiệt:
- Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng.
- Làm nguội vùng bị bỏng bằng nước mát, sạch càng sớm càng tốt.
- Tháo bỏ những vật dụng như nhẫn, vòng, đồng hồ … trước khi vết bỏng phồng rộp.
- Phủ gạc sạch, ẩm và băng lỏng.
- Cho nạn nhân uống nước dừa hoặc ORESOL.
Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế cảng sớm càng tốt.
Lưu ý:
- Không làm vỡ, làm trợt các nốt phỏng rộp.
- Không bôi bất cứ gì lên vết bỏng nếu không có sự hướng dẫn của chuyên môn.
2. Bỏng điện:
- Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện hoặc cắt nguồn điện một cách an toàn.
- Kiểm tra tình hình nạn nhân (mức độ tỉnh táo, nhịp thở, mạch).
- Nếu nạn nhân bị bất tỉnh thì tiến hành so cứu như trường hợp bất tỉnh.
- Sơ cứu như bỏng nhiệt.
3. Bỏng hóa chất.
- Bỏng do tiếp xúc ngoài da: dùng nước sạch rửa trôi hóa chất bám, dính ngoài da sau đó xử trí tại chổ vét bỏng như trên và chuyển đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.
Bỏng do uống phải hóa chất: cho nạn nhân uống nước, không gây nôn và chuyển đến cơ sở y tế khẩn cấp.
4. Bỏng do tia bức xạ:
- Bảo vệ vết bỏng bằng vải sạch, gạc ẩm.
- Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.
Phòng ngừa:
- Sắp xếp, bố trí ngăn nắp đồ dung, sinh hoạt trong gia đình
- Quản lý, sử dụng các loại hóa chất đúng quy định, an toàn
- Hóa chất có nguy cơ gây bỏng phải để xa tầm trẻ em
Các điểm cần ghi nhớ:
1- Phải đeo gang tay khi sơ cứu nạn nhân
2- Dịch từ vết bỏng cũng có nguy cơ lây nhiễm
3- Bỏng có nguy cơ nhiễm trùng cao
4- Bao bọc vết thương bằng vải/gạc sạch và nhanh chóng chuyển đến đến cơ sở y tế
ĐIỆN GIẬT
Mục tiêu:
1. Biết được dấu hiệu, nguyên nhân,
nguy cơ điện giật.
2. Nắm được cách xử trí điện giật
Dấu hiệu nhận biết:
1. Tại hiện trường phát hiện có nguồn điện gây ra tai nạn:
- Dây điện đứt, hở
- Có vật truyền điện từ nguồn điện tới nạn nhân
2. Nạn nhân có thể có các biểu hiện:
- Co cứng co giật hoặc bất tỉnh
- Có thể ngưng tim, ngừng thở
- Bỏng tại vùng tiếp xúc với dòng điện
Nguyên nhân:
- Chạm vào đồ điện gia dụng
- Chạm vào các vật nhiểm điện
- Tai nạn do phóng điện
Xử trí:
1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng cách:
- Cắt ngay dòng điện
- Nếu không thể cắt được nguồn điện cần tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng cách: Đứng trên vật cách điện; dùng que gỗ khô và đẩy dây điện ra khỏi người nạn nhân
2. Sơ cứu:
- Nếu nạn nhân bất tỉnh xử trí như trường hợp bất tỉnh
- Nếu nạn nhân bị bỏng thì xử trí như nạn nhân bị bỏng
- Sơ cứu chấn thương kèm theo nếu có
Phòng ngừa:
Hãy để nguồn điện cách xa tầm với của trẻ em.
Lấy băng dính bịt kín những ổ cấm điện không dùng đến.
Không sử dụng các dụng cụ điện hỏng, hở, rò điện.
Thông báo nguy hiểm nơi có nguy cơ gây ra điện giật.
Chuẩn bị xử trí những tai nạn về điện khi dây điện bị đứt rơi, bị rò trong mùa mưa bão, lụt.
Bài 10:
ĐUỐI NƯỚC
Mục tiêu:
1. Biết được các dấu hiệu, nguyên nhân, nguy cơ đuối nước.
2. Nắm vững cách sơ cứu đuối nước.
Dấu hiệu nhận biết:
- Nạn nhân đang chơi với dưới nước hoặc có nguy cơ bị chìm.
- Có dấu hiệu bị sặc nước: ho dữ dội, sặc sụa, mặt đỏ hoặc tím, khó thở hoặc ngưng thở.
- Bất tỉnh do tắc thở.
Nguyên nhân:
- Úp mặt vào nước không tự thoát ra được.
- Bị rơi hoặc ngã xuống chổ nước sâu, nước xoáy nguy hiểm.
- Không biết bơi.
- Bị chuột rút khi đang bơi, đang ở dưới nước.
- Do thiên tai, lũ lụt.
Nguy cơ:
- Đuối nước sẽ dẫn đến ngạt thở, ngừng tim.
- Ngừng thở, ngừng tim dẫn đến tử vong.
- Lưu ý nạn nhân bị đuối nước:
+ Phút thứ 1: nạn nhân mất thở.
+ Phút thứ 2 – 3: nạn nhân thở dưới nước
+ Phút thứ 4: nạn nhân mất cảm giác và ngưng tim
+ Phút thứ 5 – 7: Nạn nhân chết nhưng còn huy vọng cứu sống.
+ Phút thứ 8 trở đi: hết huy vọng.
Xử trí:
1. Cứu đuối:
- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nguồn nguy hiểm càng sớm càng tốt tránh nguy cơ gây ngạt, tắc đường thở.
Chú ý: đảm bảo an toàn cho người sơ cứu bằng cách quăng phao, sào, dây hoặc dùng thuyền, xuồng để cứu nạn nhân. Nếu biết bơi mới xuống cứu nạn nhân nhưng phải mặt áo phao.
2. Xử trí sau khi đưa nạn nhân ra khỏi nước:
- Không sốc nước.
- Nếu nạn nhân còn tỉnh thì ủ ấm cho nạn nhân
- Nếu nạn nhân bị bất tỉnh thì sơ cứu như trường hợp bất tỉnh.
- Ủ ấm và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế ngay sau khi sơ cứu.
Phòng ngừa:
- Tổ chức hướng dẫn dạy bơi cho cộng đồng.
- Hạn chế, kiểm soát các nguy cơ gây đuối nước trong gia đình và cộng đồng.
- Dự phòng, tập dượt cứu đuối, chủ động chuản bị phương tiện cứu hộ, sơ cứu đuối nước trong mùa mưa bão.
Bài 8:
BỎNG
Mục tiêu:
1. Nắm được các dấu hiệu nhận biết bỏng, cách phân loại bỏng, các nguyên nhân và nguy cơ của tai nạn bỏng.
2. Biết được cách xử trí nạn nhân bị bỏng.
Dấu hiệu nhận biết:
Bỏng chia 3 cấp độ:
- Độ 1: Đau, đỏ rát tại vết bỏng.
- Độ 2: Phỏng nước (nốt phồng rộp bên trong có nước)
- Độ 3: Vết bỏng có thể hoại tử khô đen.
Nguyên nhân:
1. Bỏng nhiệt:
- Nhiệt khô: Bàn là, ống bô xe máy, cháy nổ bình ga…
- Nhiệt ướt: Bỏng nước sôi, hơi nước nóng…
2. Bỏng điện: điện sinh hoạt, điện công nghiệp
3. Bỏng hóa chất: bỏng vôi tôi, hóa chất sinh hoạt, hóa chất công nghiệp.
4. Bỏng do tia bức xạ: mặt trời, tia laser, trong công nghiệp
Nguy cơ:
- Nhiễm trung sau khi bỏng.
- Sốc: do nhiễm trùng, nhiễm độc, do thoát dịch qua bỏng…
- Bỏng nặng có thể gây tàn phế hoặc tử vong.
Xử trí: Cách xử trí bỏng tùy theo nguyên nhân gây bỏng:
1. Bỏng nhiệt:
- Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng.
- Làm nguội vùng bị bỏng bằng nước mát, sạch càng sớm càng tốt.
- Tháo bỏ những vật dụng như nhẫn, vòng, đồng hồ … trước khi vết bỏng phồng rộp.
- Phủ gạc sạch, ẩm và băng lỏng.
- Cho nạn nhân uống nước dừa hoặc ORESOL.
Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế cảng sớm càng tốt.
Lưu ý:
- Không làm vỡ, làm trợt các nốt phỏng rộp.
- Không bôi bất cứ gì lên vết bỏng nếu không có sự hướng dẫn của chuyên môn.
2. Bỏng điện:
- Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện hoặc cắt nguồn điện một cách an toàn.
- Kiểm tra tình hình nạn nhân (mức độ tỉnh táo, nhịp thở, mạch).
- Nếu nạn nhân bị bất tỉnh thì tiến hành so cứu như trường hợp bất tỉnh.
- Sơ cứu như bỏng nhiệt.
3. Bỏng hóa chất.
- Bỏng do tiếp xúc ngoài da: dùng nước sạch rửa trôi hóa chất bám, dính ngoài da sau đó xử trí tại chổ vét bỏng như trên và chuyển đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.
Bỏng do uống phải hóa chất: cho nạn nhân uống nước, không gây nôn và chuyển đến cơ sở y tế khẩn cấp.
4. Bỏng do tia bức xạ:
- Bảo vệ vết bỏng bằng vải sạch, gạc ẩm.
- Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.
Phòng ngừa:
- Sắp xếp, bố trí ngăn nắp đồ dung, sinh hoạt trong gia đình
- Quản lý, sử dụng các loại hóa chất đúng quy định, an toàn
- Hóa chất có nguy cơ gây bỏng phải để xa tầm trẻ em
Các điểm cần ghi nhớ:
1- Phải đeo gang tay khi sơ cứu nạn nhân
2- Dịch từ vết bỏng cũng có nguy cơ lây nhiễm
3- Bỏng có nguy cơ nhiễm trùng cao
4- Bao bọc vết thương bằng vải/gạc sạch và nhanh chóng chuyển đến đến cơ sở y tế
 
MỘT SỐ HÌNH ẢNH SƠ KẾT HKI NĂM HỌC 2011-2012
HÌNH ẢNH GẶP MẶT GIÁO VIÊN NGHỈ HƯU
NHỮNG HÌNH ẢNH LỄ TRI ÂN NHỮNG TẤM LÒNG VÀNG
HỘI ĐỒNG SƯ PHẠM
HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC NĂM HỌC 2011-2012
Đại diện PGD-ĐT: Cô giáo Trương Thị Ngọc Quyên-
Đại diện Đảng uỷ,HĐNN,UBND,UBMTTQ,các đoàn thể ban
ngành xã Tam Dân,Đ/C Võ Sinh Huyện ủy viên,bí thư
Đảng bộ - Nhà trường:Cô Huỳnh Thị Nhất Bí thư Chi
bộ nhà trường,Thầy Phan Ngọc Sáng Hiệu
trưởng,Thầy Ninh Văn Tường Chủ tịch Công đoàn cùng
toàn thể Cán bộ giáo viên,công nhân viên. TOÀN CẢNH HỘI NGHỊ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC NH 2011-2012
HÌNH ẢNH BUỔI GẶP MĂT CHIA TAY GV NHỈ HƯU-CHUYỂN CÔNG TÁC
HÌNH ẢNH VUI TRUNG THU 2011
LỄ TIẾP NHẬN QUA TẶNG CỦA GIA ĐÌNH TS NGUYỄN HÒA
LỄ KỈ NIỆM NGÀY LS NGUYỄN VĂN TRỖI HI SINH
TOÀN CẢNH ĐẠI HỘI LIÊN ĐỘI NH: 2011-2012
HỘI ĐỒNG SƯ PHẠM
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DU LỊCH BA MIỀN
2. Có thể thay đổi kích thước : 3. Thêm các thông tin về tour du lịch : 4. Thay đổi khoảng thời gian giữa hai bức ảnh : 5. Nhúng bằng iframe
GỞI Ý KIẾN




















Các ý kiến mới nhất